Chứng chỉ bay flycam trong văn bản pháp luật có tên là Giấy phép điều khiển phương tiện bay, gồm hai hạng A và B. Từ 01/7/2026, người điều khiển máy từ 0,25 kg trở lên bắt buộc phải có giấy phép này. Bạn học tại một cơ sở đào tạo nghề nghiệp, thi tại đó dưới sự giám sát của quân đội, và giấy phép do Bộ Quốc phòng cấp, có hạn 10 năm.
Giấy phép gắn với người cầm tay điều khiển. Nó không thay cho việc đăng ký máy hay xin phép bay cho từng nhiệm vụ.
Nội dung đối chiếu với các văn bản áp dụng đến tháng 10/2026.
Ai bắt buộc phải có chứng chỉ bay flycam?
Khoản 3 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/7/2026, chia theo trọng lượng cất cánh tối đa và cách bay.
| Máy và cách bay | Giấy phép cần có |
|---|---|
| Dưới 0,25 kg | Nghị định không yêu cầu. |
| Từ 0,25 kg đến dưới 2 kg, bay trong tầm nhìn trực quan | Hạng A (bay quan sát bằng trực quan). |
| Từ 2 kg trở lên | Hạng B (bay quan sát bằng thiết bị). |
| Bay ngoài tầm nhìn trực quan, kể cả máy dưới 2 kg | Hạng B. |
| Bay theo chương trình cài đặt sẵn qua bộ điều khiển trung tâm | Hạng B. |
Áp vào các máy quen thuộc trong nghề quay: DJI Air 3S nặng 724 g và Mavic 4 Pro khoảng 1.063 g, nên người điều khiển cần hạng A. DJI Inspire 3 nặng khoảng 3,99 kg, người điều khiển cần hạng B.
Dòng cuối của bảng cần đọc kỹ. Bay lưới tự động để ghép ảnh mặt bằng, hay chạy tuyến waypoint (điểm bay lập trình sẵn) lặp lại cho quay tiến độ công trình, có thể bị coi là bay theo chương trình cài sẵn. Nếu công việc của bạn dùng nhiều tính năng này, học thẳng hạng B sẽ đỡ phải học lại.
Ngoài giấy phép, người điều khiển phải đủ 18 tuổi (trừ máy dưới 0,25 kg) và không có nồng độ cồn, ma túy, chất cấm trong máu, hơi thở (khoản 2 Điều 19). Người nước ngoài còn cần tổ chức, cá nhân Việt Nam bảo lãnh.
Với máy dưới 250 g dùng vào việc có thu tiền, câu chữ của luật và nghị định chưa khớp hẳn nhau. Phân tích riêng có trong bài flycam dưới 250g có cần giấy phép.
Trọng lượng máy và cách bay quyết định hạng giấy phép người điều khiển cần có (khoản 3 Điều 19 Nghị định 288/2025/NĐ-CP).
Hạng A và hạng B khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Hạng A | Hạng B |
|---|---|---|
| Tên trong văn bản | Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan. | Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị. |
| Phạm vi | Máy từ 0,25 kg đến dưới 2 kg, bay trong tầm nhìn. | Máy từ 2 kg; bay ngoài tầm nhìn; bay theo chương trình qua bộ điều khiển trung tâm. |
| Điều kiện cấp | Hoàn thành chương trình lý thuyết kiến thức hàng không, kết quả kiểm tra đạt. | Hoàn thành cả lý thuyết và thực hành điều khiển, kết quả kiểm tra, sát hạch đạt. |
| Thời hạn | 10 năm. | 10 năm. |
Căn cứ: Điều 27 và khoản 2 Điều 28 Nghị định 288/2025/NĐ-CP.
Khác biệt đáng chú ý nằm ở hàng điều kiện cấp. Theo câu chữ của nghị định, hạng A được cấp khi người học hoàn thành phần lý thuyết và đạt kiểm tra. Hạng B bắt buộc thêm phần thực hành và sát hạch thực hành. Trên thực tế cơ sở đào tạo vẫn có thể đưa giờ bay thực hành vào khóa hạng A, vì chương trình khung có cả nội dung điều khiển trong tầm nhìn.
Hạng B bao trùm hạng A về phạm vi máy và cách bay. Một phi công có hạng B được điều khiển cả máy dưới 2 kg.
Học chứng chỉ bay flycam gồm những nội dung gì?
Khoản 4 Điều 27 Nghị định 288/2025/NĐ-CP chia nội dung đào tạo làm hai phần: kiến thức về hàng không và thực hành điều khiển. Chương trình cơ bản do Thông tư 146/2025/TT-BQP quy định, gồm 11 nội dung. Trong đó có:
- Pháp luật về quản lý tàu bay không người lái.
- Nguyên lý bay và vận hành an toàn.
- Khí tượng ảnh hưởng tới bay.
- Hệ thống quản lý giao thông tàu bay không người lái (UTM).
- Điều khiển trong tầm nhìn (VLOS) ở mức cơ bản và nâng cao.
- Điều khiển ngoài tầm nhìn (BVLOS).
- Nhận biết mối đe dọa và xử lý tình huống bất thường.
Thông tư phân bổ thời lượng như sau: lý thuyết chiếm 25–50%, thực hành 40–65%, ôn tập và kiểm tra, sát hạch cuối khóa 10%. Tổng số giờ do pháp luật về giáo dục nghề nghiệp quy định, nên mỗi cơ sở công bố lịch học khác nhau. Hình thức học là trực tiếp kết hợp trực tuyến (khoản 6 Điều 27 nghị định).
Với người đã tự bay nhiều năm, phần nên dành thời gian ôn là khí tượng và xử lý tình huống, vì thao tác cần điều khiển thì họ đã quen. Ví dụ: nhận biết khi nào gió trên cao mạnh hơn hẳn mặt đất, hoặc làm gì khi mất tín hiệu và máy kích hoạt RTH (tự quay về điểm cất cánh) ở nơi có vật cản cao hơn độ cao RTH đã đặt.
Ai tổ chức thi và ai cấp giấy phép?
Quy trình theo Điều 28 Nghị định 288/2025/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư 146/2025/TT-BQP:
- Cơ sở đào tạo tổ chức kiểm tra lý thuyết và sát hạch thực hành cho học viên.
- Quân chủng Phòng không - Không quân giám sát quá trình kiểm tra, sát hạch.
- Cơ sở đào tạo gửi văn bản đề nghị, kèm hồ sơ, danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của học viên.
- Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng ký, đóng dấu giấy phép trong 10 ngày kể từ khi nhận văn bản, rồi gửi về cơ sở đào tạo.
- Cơ sở đào tạo trao giấy phép cho học viên.
Điểm cần nhớ: bạn không tự nộp hồ sơ xin cấp giấy phép điều khiển lần đầu cho cơ quan quân sự. Đầu mối là cơ sở đào tạo. Vì thế chọn đúng cơ sở là bước quyết định.
Quy trình kiểm tra, sát hạch và cấp giấy phép điều khiển; đầu mối của người học là cơ sở đào tạo.
Học ở đâu, chọn cơ sở đào tạo thế nào?
Khoản 3 Điều 27 Nghị định 288/2025/NĐ-CP giao việc đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp thành lập theo pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. Trung tâm dạy bay của đại lý bán máy, câu lạc bộ, hay khóa học trực tuyến của hãng không cấp được giấy phép có giá trị pháp lý, trừ khi chính họ là cơ sở đủ điều kiện.
Trước khi đóng tiền, hãy hỏi cơ sở năm câu:
- Giấy phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở có nghề, chương trình đào tạo điều khiển phương tiện bay không?
- Khóa học dẫn tới hạng A hay hạng B, và chương trình có bám Thông tư 146/2025/TT-BQP không?
- Kỳ sát hạch có sự giám sát của Quân chủng Phòng không - Không quân không?
- Bãi tập ở đâu, có nằm ngoài khu vực cấm bay, và có phép bay cho hoạt động huấn luyện không?
- Máy tập thuộc hạng nào? Học hạng B mà chỉ tập trên máy mini là dấu hiệu chương trình chưa đủ.
Về chi phí, chúng tôi không nêu con số vì mỗi cơ sở định giá khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng gồm hạng giấy phép, số buổi thực hành, máy tập có kèm theo hay phải thuê thêm, và chi phí sát hạch. Khoản 7 Điều 27 nghị định cũng ghi rõ người học nộp hồ sơ và chi phí đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo.
Cấp đổi, cấp lại và công nhận bằng nước ngoài
Giấy phép có hạn 10 năm (khoản 2 Điều 27). Điều 29 Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định hai thủ tục sau khi đã có giấy phép:
| Thủ tục | Khi nào | Hồ sơ |
|---|---|---|
| Cấp đổi | Giấy phép hư hỏng hoặc hết hạn | Đơn theo Mẫu số 08; giấy phép đã được cấp. |
| Cấp lại | Mất giấy phép | Đơn theo Mẫu số 08; đơn trình báo mất; bản sao hợp lệ hồ sơ của cơ sở đào tạo. |
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ chưa hợp lệ thì trong 03 ngày làm việc bạn sẽ được thông báo để bổ sung.
Với bằng, chứng chỉ điều khiển drone của nước ngoài, Thông tư 146/2025/TT-BQP giao Quân chủng Phòng không - Không quân xem xét công nhận. Hồ sơ gồm đơn theo Mẫu số 02 của thông tư, bản sao hợp lệ chứng chỉ, và bản sao hộ chiếu nếu người đề nghị là người nước ngoài. Chưa được công nhận thì bằng nước ngoài không thay được giấy phép Việt Nam.
Bay khi chưa có chứng chỉ: hậu quả là gì?
Nghị định 282/2025/NĐ-CP không có dòng phạt mang tên “không có giấy phép điều khiển”. Rủi ro đến từ ba phía:
- Điểm i khoản 2 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP phạt 2–3 triệu đồng hành vi tổ chức bay khi người trực tiếp khai thác chưa đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi.
- Cơ quan quản lý được đình chỉ chuyến bay khi người điều khiển không đủ điều kiện (điểm c khoản 5 Điều 25 Nghị định 288/2025/NĐ-CP).
- Phép bay ghi tên người trực tiếp điều khiển. Không đủ điều kiện thì khó xin được phép bay, và bay không phép bị phạt 20–30 triệu đồng kèm tịch thu máy.
Các khung phạt khác có trong bài mức phạt bay flycam không phép.
Chứng chỉ chỉ là một phần của bộ giấy tờ
Có giấy phép điều khiển rồi, mỗi lần bay bạn vẫn cần máy đã đăng ký flycam với Công an và phép bay cho đúng nhiệm vụ đó. Trình tự xin phép bay có trong bài thủ tục xin phép bay flycam.
Nếu bạn thuê flycam để tự quay, giấy phép phải đúng hạng với máy thuê. Thuê Air 3S hoặc Mavic 4 Pro cần ít nhất hạng A; thuê Inspire 3 cần hạng B. Khi thuê đơn vị dịch vụ quay, bạn có quyền hỏi phi công của họ có giấy phép hạng nào trước khi ký hợp đồng.
Cần tư vấn chọn máy theo hạng giấy phép bạn đang có, hoặc muốn giao phần bay cho đội làm nghề? Flycam24h trực máy từ 08:30 đến 21:30 hằng ngày: 0383.17.18.19 cho dịch vụ quay, 0383.41.6666 cho thuê thiết bị, Zalo dùng chung số, hoặc gửi yêu cầu ở trang liên hệ.
Câu hỏi thường gặp
Bay flycam có cần bằng lái không?
Có, với máy từ 0,25 kg trở lên kể từ 01/7/2026. Máy dưới 2 kg bay trong tầm mắt cần hạng A; máy từ 2 kg, bay ngoài tầm mắt hoặc bay theo chương trình cài sẵn cần hạng B.
Chứng chỉ bay flycam có thời hạn bao lâu?
Giấy phép điều khiển phương tiện bay có hiệu lực 10 năm. Hết hạn hoặc hư hỏng thì làm thủ tục cấp đổi, mất thì đề nghị cấp lại.
Học chứng chỉ bay flycam mất bao lâu?
Nghị định 288/2025/NĐ-CP để thời gian đào tạo theo pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, nên mỗi cơ sở có lịch khác nhau. Hạng B thường dài hơn vì phải học và sát hạch cả phần thực hành.
Có bằng lái drone của nước ngoài thì bay ở Việt Nam được không?
Chỉ khi bằng đó được Bộ Quốc phòng công nhận. Hồ sơ đề nghị công nhận gồm đơn theo mẫu, bản sao chứng chỉ và hộ chiếu nếu là người nước ngoài.
Chứng chỉ do đại lý hay khóa học của hãng cấp có dùng thay giấy phép được không?
Không. Chỉ giấy phép do cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng cấp, theo đề nghị của cơ sở đào tạo nghề nghiệp, mới có giá trị pháp lý.
Bài viết liên quan

Xin phép bay flycam cho sự kiện: ai đứng tên, nộp trước bao lâu
Xin phép bay flycam cho sự kiện: ai là người đứng tên hồ sơ, ban tổ chức cần đưa giấy tờ gì, lịch nộp tính ngược từ ngày sự kiện và mức phạt nếu bay không…

Tra cứu vùng cấm bay flycam: cổng Bộ Quốc phòng và bản đồ DJI
Tra cứu vùng cấm bay flycam trên toàn quốc: từng bước dùng cổng cambay.mod.gov.vn, đọc màu vùng cấm, hạn chế, và vì sao bản đồ DJI Fly cho kết quả khác.

Bay flycam gần sân bay: khoảng cách cấm và hậu quả (2026)
Bay flycam gần sân bay: cách tính vùng cấm hình chữ nhật 15 km × 5 km theo loại sân bay, dải hạn chế bay, ai cấp phép, mức phạt và rủi ro bị chế áp máy.

Đăng ký flycam 2026: ai phải làm, nộp ở đâu, cần giấy tờ gì
Đăng ký flycam từ 20/7/2026 theo Thông tư 78/2026/TT-BCA: máy nào phải đăng ký, nộp ở Công an cấp nào, hồ sơ, các bước, số đăng ký và việc cần làm khi bán…